Các công trình khoa học tiêu biểu:A. Bài báo khoa học:
1) Pham Van Cu, Dang Vu Khac, Dinh Van Toan, Trinh Viet Bac. 1995. “Integration of Geophysical data with SAR imagery to study the structural geology of the Caobang area”. Proceedings of the Second Asia regional GlobeSAR workshop. Beijing, tr. 77-82.
2) Pham Van Cu, Pham Thanh Hai, Dang Vu Khac, Luong Anh Tuan, P. Usemann, M. Bruneau, N. Platel. 1995. “Carte des dépôts meubles superficiels de la région Nam Thanh. Intégration des données SPOT et des données cartographiques dans un SIG”. Bulletin d’information de l’Institut géographique nationale Française, tr. 35-37.
3) Dang Vu Khac, Pham Van Cu, Vu Anh Tuan. 1996. “Application of Airborne Radar Image for Geological Study of That Khe Area”. Geology-Resource. Science and Techniques Publishing House, Hanoi, tr. 156-163.
4) Pham Quang Son, Pham Van Cu, Nguyen Cong Tuyet, Dang Vu Khac, Vu Anh Tuan, Chu Xuan Huy, Luong Anh Tuan. 1996. “Dynamic Characters of Thu Bon River on Hoi An Area”. Geology-Resource. Science and Techniques Publishing House, Hanoi, tr. 78-81.
5) Phạm Văn Cự, Bùi Đức Việt, Phạm Thanh Hải, Đặng Vũ Khắc. 1996. “Đánh giá quan hệ giữa các bậc địa hình và đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng Nam Thanh (Hải Hưng)”. Địa chất tài nguyên. Hà Nội, tr. 152-158.
6) Dang Vu Khac. 1997. “Etude de l’évolution urbaine de la ville de Hanoi (Vietnam) à l’aide de la télédétection et d’un SIG”. Diplôme d’Etudes Supérieures Spécialisées de Télédétection, Méthodes, Applications et Environnement. GDTA, Université Paris 6, Ecole Nationale des Sciences Géographiques. Toulouse, 87 tr.
7) Vu Anh Tuan, Nguyen Cong Tuyet, Pham Van Cu, Pham Thanh Hai, Chu Xuan Huy, Dang Vu Khac, Nguyen Trung Thanh, Luong Anh Tuan. 1997. “Modeling Spatial Data Applied for Geomorphologic Mapping”. Remote sensing - a scientific vision for sustainable development, IEEE Publication, tr. 102-109.
8) Nguyen Xuan Huyen, Doan Dinh Lam, Dang Vu Khac, Nguyen Trong Yem, Nguyen Van Can, B. Brisco. 1997. “RADASAT Imageries Interpretation for Geological Mapping on the Vietnam-China Border Region”. Abstracts geomatics in the era of RADASAT. Ottawa, tr. 201-206.
9) Dang Vu Khac. 1999. “Le programme de recherche et de coopération: Observatoire de la basse vallée du fleuve rouge, péri-urbanisation dans la province de Hanoi” Paris, tr. 50-60.
10) Nguyễn Đại Hà, Đặng Vũ Khắc, Joseph Jones. 2002. “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý – GIS trong quản lý đường sông”. Tạp chí Giao thông Vận tải, N6. Hà Nội, tr. 62-68.
11) Georges ROSSI, PHẠM Văn Cự, Fanny QUERTAMP, Olivier CHABERT, Claude de MIRAS,Nguyễn Công Tuyết, Đặng Vũ Khắc, Phạm Thanh Hải, Hà Xuân Thu. 2002. “Atlas thông tin địa lý thành phố Hà Nội” trong Tạp chí hợp tác Pháp Việt, Phát triển vùng ven đô Hà Nội những thách thức mới. Hà Nội, 307 tr.
12) Lê Châu Hà, Đặng Vũ Khắc. 2003. “Một vài kết quả giải đoán thạch học và cấu trúc tại khu vực Tạ Bú – Sơn La bằng phương pháp viễn thám và GIS”. Tạp chí địa chất, No3. Hà Nội, tr. 55-62.
13) Đặng Vũ Khắc, Hứa Chiến Thắng, Hans Pos, Lê Quốc Hùng, Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Thành Long. 2006. “Atlas Đới bờ Việt Nam”. Cục Bảo vệ Môi trường. Hà Nội, 62 tr.
14) Đặng Vũ Khắc, Nguyễn Hưng Hà. “Ứng dụng cơ sở dữ liệu GIS trong quản lý thảm họa tại Hội Chữ thập Đỏ Việt Nam”. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. Số đặc biệt. Hà Nội, 11/2006.
15) Lương Hồng Hược, ĐẶNG Vũ Khắc. “Tiếp cận các giả thuyết, học thuyết về khoa họC Trái Đất và một vài luận bàn về thuyết Kiến tạo mảng”. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội. Số đặc biệt. Hà Nội, 11/2006.
B. Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp (chủ trì và tham gia)
1. “Điện tử – Tin học – Viễn thông”. Đề tài nhà nước. Mã số KC-08. (1993- 1994).
2. “Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý nghiên cứu hiện trạng bề mặt và xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình Côn Đảo”. Đề tài cấp Bộ. Mã số KQ-96-48-201. (1996).
3. “Nghiên cứu xây dựng bản đồ tai biến môi trường tự nhiên xói lở - bồi tụ dải bờ biển Việt Nam”. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biên môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam. Đề tài nhà nước. Mã số KC-08-01. (2001-2006).
4. “Nghiên cứu đánh giá trượt lở, lũ quét – lũ bùn đá một số vùng nguy hiểm núi Bắc Bộ và kiến nghị các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại”. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước. Mã số KC-08-01. (2001-2006).
5. “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong xây dựng bản đồ nhậy cảm trượt đất dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh - đoạn qua tỉnh Quảng Nam”. Đề tài cấp Viện. (2006).