Đội ngũ cán bộ

Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Minh Tuệ

Cán bộ đã nghỉ hưu

Các hướng nghiên cứu chính: Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí dân cư, Địa lí du lịch, Quy hoạch ngành, lãnh thổ,

1. Họ và tên: Nguyễn Minh Tuệ

2. Ngày, tháng, năm sinh: 07 tháng 04 năm 1949

3. Quê quán: Phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội                             

4. Chỗ ở hiện nay: số 7/313, phố Quan Nhân, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

5. Quá trình công tác:

- Năm bắt đầu công tác: 1970

- Năm vào ngành giáo dục: 1970

 - Quá trình đào tạo:

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên ngành

Năm tốt nghiệp

Đại học

Trường ĐHSP Hà Nội

Địa lí

1970

Tiến sỹ

Trường ĐHTH Xôphia, Bungari

Địa lí kinh tế

1981

 

- Quá trình công tác:

Thời gian

(từ năm ... đến  năm...)

Vị trí công tác

Cơ quan công tác

1970 - 1976

Giảng viên

Khoa Địa lí, trường ĐHSP Hà Nội

1977 - 1981

NCS

Trường ĐHTH Xôphia, Bungari

1982 - 1999

Trợ lí NCKH

Khoa Địa lí, trường ĐHSP Hà Nội

2000 - 2009

Chủ nhiệm bộ môn

Khoa Địa lí, trường ĐHSP Hà Nội

2009 đến nay

Giảng viên thỉnh giảng

Khoa Địa lí, trường ĐHSP Hà Nội

 

- Học hàm: PGS                                          Năm được phong: 1996

   Học vị:  Tiến sĩ                                       Năm đạt học vị: 1981

6. Các hướng nghiên cứu chính:

- Địa lí kinh tế - xã hội

- Địa lí dân cư

- Địa lí du lịch

- Quy hoạch ngành, lãnh thổ

7. Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Chuyên đề giảng dạy đại học: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương

- Chuyên đề giảng dạy sau đại học: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, Một số vấn đề xã hội của Địa lí dân cư, Quy hoạch du lịch quốc gia và vùng, Quy hoạch vùng

- Số lượng hướng dẫn luận văn thạc sĩ: hơn 120 luận văn thạc sĩ đã bảo vệ, chuyên ngành Địa lí học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).

- Số nghiên cứu sinh hướng dẫn: 20 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch & Đầu tư.

8. Liệt kê các công trình khoa học tiêu biểu (sách, báo, đề tài)

- Sách chuyên khảo, giáo trình: Là chủ biên (CB), tác giả (TG) của trên 50 đầu sách bao gồm giáo trình (đại học, cao học), sách chuyên khảo, sách tham khảo. Dưới đây là một số công trình tiêu biểu:

STT

Năm

xuất bản

Tên sách

Mức độ tham gia

Nơi xuất bản

1

1998

Tổ chức lãnh thổ du lịch (124 trang)

TG

NXB Giáo dục

2

1999

Dân số học đại cương (89 trang)

TG

NXB ĐHQG

3

2000

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (124 trang).

TG

NXB Giáo dục

4

2000-2007

Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam (6 tập) (2400 trang)

TG

NXB Giáo dục

5

2001

Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (495 trang)

TG

NXB ĐHSP

6

2004

Địa lí kinh tế - xã hội đại cương (495 trang)

CB, TG

NXB ĐHSP

7

2007

Việt Nam - đất nước, con người (543 trang) (1)

TG

NXB Giáo dục

8

2008

Địa lí các ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam (284 trang)

TG

NXB Giáo dục

9

2009

Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam (496 trang)

CB, TG

NXB Giáo dục

10

2010

Địa lí Du lịch Việt Nam (360 trang)

CB, TG

NXB Giáo dục

11

2010

Việt Nam các tỉnh và thành phố (1100 trang) (2)

TG

NXB Giáo dục

12

2011

Địa lí Dịch vụ (tập 1): Địa lí giao thông vận tải (264 trang)

ĐồngCB

NXB ĐHSP

13

2012

Địa lí Dịch vụ (tập 2): Địa lí thương mại và du lịch (288 trang)

ĐồngCB

NXB ĐHSP

14

2012

Việt Nam - Các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm (624 trang) (3)

TG

NXB Giáo dục

15

2013

Địa lí nông, lâm, thủy sản Việt Nam (283 trang)

TG

NXB ĐHSP

(1) Được tặng Giải Vàng cho Sách hay năm 2011 của Hội xuất bản Việt Nam.

(2) Được tặng Giải Bạc cho Sách hay năm 2011 của Hội xuất bản Việt Nam.

(3) Được tặng Giải Vàng cho Sách hay năm 2013 của Hội xuất bản Việt Nam.

 

- Sách giáo khoa:

STT

Năm

xuất bản

Tên sách

Mức độ

 tham gia

Nơi xuất bản

1

2006

Sách giáo khoa Địa lí 10 (ban chuẩn và ban nâng cao)

Đồng CB

NXB Giáo dục

2

2006

Sách giáo viên Địa lí 10 (ban chuẩn và ban nâng cao)

Đồng CB

NXB Giáo dục

 

- Các bài báo khoa học trong và ngoài nước: trên 40 bài đăng trong các tạp chí trong và ngoài nước, tiêu biểu là:

STT

Năm công bố

Tên bài báo

Tên tạp chí

Mức độ tham gia

1

1981

Những đặc điểm và vấn đề phân bố lãnh thổ công nghiệp dệt ở thành phố Xamocốp (Bungari).

Niên giám trường ĐHTH Xôphia, tập 74, cuốn 2, Địa lí

Tác giả

2

2006

Nghiên cứu tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam

Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP HN

Tác giả

3

2007

Kinh tế Tây Nguyên thời kì đổi mới

Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP HN

Tác giả

4

2007

Phát triển kinh tế Tây Nguyên trên quan điểm bền vững

Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP HN

Tác giả

5

2007

Nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu KT – XH một số tỉnh vùng Đông Bắc và đề xuất các giải pháp tổng thể định hướng phát triển bền vững

Kỷ yếu Hội thảo Những vấn đề môi trường và PTBV vùng Đông Bắc

Tác giả

6

2010

Phát triển hành lang kinh tế Đông – Tây Việt Nam

Hội thảo khoa học quốc tế Địa lí Đông Nam Á lần thứ 10

Đồng Tác giả

 

- Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp: Là chủ nhiệm và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương đương, tiêu biểu là:

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Thời gian thực hiện

Đề tài cấp

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

Kết quả nghiệm thu đề tài

1

Điều tra KTXH vùng ven biển

2001

Nhà nước

Chủ nhiệm 1 nhánh

Tốt

2

Vấn đề đói nghèo, thực trạng & giải pháp

2000-2002

Bộ

Chủ nhiệm

Tốt

3

Nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu KTXH các tỉnh biên giới Đông Bắc

2002-2004

Bộ

Chủ nhiệm

Tốt

4

Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo vùng lãnh thổ ở Việt Nam phục vụ công tác giảng dạy Địa lí kinh tế- xã hội

2004-2006

Bộ

Chủ nhiệm

Tốt

5

Phát triển KT và vấn đề bảo vệ MT vùng Tây Nguyên trong tình hình mới

2006-2008

Bộ

Chủ nhiệm

Tốt

6

Nghiên cứu địa lí các vùng kinh tế ở Việt Nam phục vụ công tác giảng dạy địa lí (ở bậc THPT và Đại học)

2009-2011

Bộ

Chủ nhiệm

Tốt

 

9. Khen thưởng

- Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục

- Bằng khen của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, 2000

- Bằng khen của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục - Đào tạo, 2004

- Bằng khen của Liên hiệp các hội Khoa học & kĩ thuật Việt Nam, 2004

- Chiến sĩ thi đua cấp Bộ (2006 - 2007)

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 2009

- Bằng khen của BCH Đảng ủy khối các trường ĐHSP, 2012

- Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, 2012