Giới thiệu chung
 Trang chủ
 Tin tức
 Lịch sử khoa
 Các nhà giáo sáng lập khoa
 Cán bộ đương nhiệm
 Diễn đàn sinh viên
 Liên hệ
 Chương trình đào tạo
 Các liên kết
 Thư viện ảnh

Trung tâm Địa lý Ứng dụng (CAG)
 Introduction to the Center for Applied Geography
 Giới thiệu trung tâm
 Các hoạt động
 Các sản phẩm ứng dụng
 Giới thiệu sách mới

Tin tức
 Thông báo
 Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
 Hoạt động sinh viên
 Sinh viên NCKH (thường niên)
 Hội nghị KH Địa lý thường niên
 Danh mục tài liệu phòng đọc

Đào tạo ĐH
 Chương trình học
 Kế hoạch đào tạo
 Luận văn tốt nghiệp

Đào tạo SĐH
 Tuyển sinh sau ĐH
 Luận văn thạc sỹ
 Luận án tiến sỹ
 Chương trình ĐT Thạc sĩ

Chương trình học   PDF  In  E-mail 

Chương trình đào tạo Đại học

English

STT

Môn học

Mô tả

1

Vật lí và thiên văn đại cương

Bộ môn vật lí và thiên văn đại cương giới thiệu những kiến thức vật lí và thiên văn đại cương có liên quan và được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau của địa lí tự nhiên.

Vật lí đại cương: phần kiến thức này chủ yếu nằm trong phần cơ học, cơ học thiên thể, nhiệt phân tử, điện từ trường, vật lí nguyên tử hạt nhân.

Thiên văn đại cương: trang bị những kiến thức về các phương pháp khám phá vũ trụ và các giả thuyết về cấu trúc của vũ trụ; sự chuyển động của Trái Đất, Mặt Trăng quanh Mặt Trời; tháng âm lịch; Nguyệt thực và Nhật thực; thời gian và lịch.

  

2 

Toán cao cấp

Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất và phương pháp tư duy cơ bản của toán học cùng kỹ năng vận dụng các kiến thức, phương pháp đó vào việc học tập và nghiên cứu lĩnh vực chuyên môn của sinh viên ngành Địa lý. Kiến thức bao gồm: các phép tính vi phân, ma trận, hệ phương trình tuyến tính, dạng toàn phương, đường và mặt bậc hai chính tắc.

  

3 

Xác suất thống kê

Trang bị những kiến thức giúp sinh viên hiểu được bản chất của xác suất và các tính chất của nó; lập được bảng phân phối và hàm phân phối; tìm được các đặc trưng của biến ngẫu nhiên; mẫu và các đặc trưng của mẫu; ước lượng tham số, bài toán về kiểm định giả thuyết, hệ số tương quan, đường hồi quy tuyến tính.

  

4

Hệ thống thông tin địa lý

 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin địa lý, cách tổ chức một cơ sở dữ liệu địa lý. Giới thiệu cơ bản về phần mềm MapInfo 4. X: cách tổ chức các layers bản đồ, biên tập bản đồ chuyên đề bằng MapInfo. Xây dựng các biểu đồ bằng MapInfo. Số hoá bản đồ, in bản đồ.

  

5

Bản đồ học đại cương

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về bản đồ học, bản đồ địa lí; cơ sở toán học của bản đồ; tổng quát hoá bản đồ; phân loại bản đồ; những nguyên tắc thành lập và sử dụng bản đồ.

6

Bản đồ địa hình và đo vẽ địa phương

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ địa hình, giúp khai thác sử dụng thành thạo bản đồ địa hình trong phòng và trên thực địa để nghiên cứu địa hình địa phương và làm cơ sở cho việc xây dựng các bản đồ chuyên đề. Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng đo vẽ bình đồ một khu vực nhỏ phục vụ giảng dạy và sản xuất.

  

7 

Bản đồ giáo khoa

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ giáo khoa – một phương tiện học tập đặc thù của môn địa lí và rèn luyện những kỹ năng thành lập, sử dụng bản đồ giáo khoa trong quá trình dạy học, giúp sinh viên có khả năng biên tập, biên vẽ và khai thác tốt các bản đồ giáo khoa phục vụ giảng dạy ở phổ thông.

8

Địa chất đại cương

Cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, các tính chất vật lý, hoá học của Trái Đất, địa niên biểu, khoáng vật và đá, các quá trình địa chất ngoại, nội lực, phân chia vỏ Trái Đất theo các quan điểm “Địa kiến tạo”.

  

9 

Đại chất lịch sử

Cung cấp những kiến thức cơ bản về tướng đá và thành hệ đá chính. Những khái niệm chung về cổ vật sinh; Đặc điểm lịch sử phát triển địa chất của từng kỷ.

  

10

Trái Đất

Giới thiệu về khoa học Địa lí (đối tượng, nhiệm vụ, vai trò, cấu trúc của khoa học Địa lí). Vị trí của Trái Đất trong vũ trụ, trong hệ Mặt Trời, nguồn gốc của hệ Mặt Trời. Hình dạng, kích thước và sự chuyển động của Trái Đất quanh trục và quanh Mặt Trời và hệ quả địa lí của nó (mùa, giờ, thuỷ triều…).

11

Khí quyển

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khí quyển, cấu trúc của khí quyển. áp suất không khí và gió.. Thời tiết và khí hậu, các yếu tố của thời tiết, của khí hậu và sự thay đổi của chúng theo thời gian và không gian. Các đới, các kiểu khí hậu trên Trái Đất và đặc điểm của chúng. Vai trò của thời tiết và khí hậu trong tự nhiên và trong hoạt động kinh tế - xã hội.

  

12 

Thuỷ quyển và thạch quyển

Thuỷ quyển: Những khái niệm chung. Nước trên lục địa (nước ngầm, nước trong hồ, sông, băng). Nước trong biển và đại dương. Thuỷ triều và dòng biển.

Thạch quyển: Các khái niệm chung về địa hình. Các dạng địa hình trên lục địa, các dạng địa hình vờ biển và đáy đại dương.

13

Sinh quyển, Thổ nhưỡng quyển

Thổ nhưỡng quyển: Các khái niệm. Quá trình phong hoá và thành tạo đất. Thành phần cơ học, hoá học của đất. Những đặc trưng chủ yếu của đất. Sự phân bố đất trên thế giới.

Sinh quyển: Các khái niệm về sinh quyển. Nguồn gốc của sự sống trên Trái Đất, điều kiện quyết định sư phân bố của các quần thể sinh vật trên Trái Đất. Khái niệm về loài. Các yếu tố sinh thái và sự thích nghi. Quần xã sinh vật và hệ sinh thái. Các quần xã thực vật và động vật chủ yếu ở các vùng tự nhiên.

14

Lớp vỏ cảnh quan

Các khái niệm. Lịch sử phát triển của lớp vỏ cảnh quan. Thành phần và cấu trúc của lớp vỏ cảnh quan, các quy luật phân hoá cảnh quan và phân loại, phân vùng địa lí tự nhiên.

Môi trường địa lí: Mối quan hệ giữa con người và môi trường

15

Địa lí tự nhiên các lục địa I

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm địa lý tự nhiên của hai lục địa Phi và á - Âu (địa hình, địa chất, khí hậu. sông, hồ, các đới cảnh quan, các vùng địa lí tự nhiên). Và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và đời sống của dân cư các địa phương.

  

16

Địa lí tự nhiên các lục địa II

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm địa lý tự nhiên của hai lục địa Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Ôxtrâylia và Nam Cực (địa hình, địa chất, khí hậu, sông, hồ, các đới cảnh quan, các vùng địa lí tự nhiên). Và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và đời sống của dân cư các địa phương.

17

Địa lí tự nhiên Việt Nam I

Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam (vị trí, hình dạng, ranh giới, những đặc điểm chung về tự nhiên của đất nước). Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam. Những đặc điểm về địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất, sinh vật và các vấn đề về bảo vệ tài nguyên và môi trường tự nhiên.

18

Địa lí tự nhiên Việt Nam II

Lý thuyết về phân vùng địa lí tự nhiên. Các quan điểm về phân vùng địa lí tự nhiên. Các quy luật địa lí. Đặc điểm tự nhiên các miền trên lãnh thổ Việt Nam (Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ).

19

Địa lí kinh tế xã hội đại cương 1

Giúp sinh viên cần nắm vững những kiến thức cơ bản về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của ĐLKT- XH, các khái niệm cơ bản, quy luật địa lý và bức tranh chung trong sự sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trường bởi xã hội loài người; những khía cạnh của dân số học và địa lý dân cư; những khía cạnh của địa lý xã hội, (địa lý ngôn ngữ, địa lý tôn giáo ...).

  

20

Địa lí kinh tế xã hội đại cương 2

Trang bị cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về Địa lý kinh tế các ngành nông nghiệp, công nghiệp và các khu vực dịch vụ (GTVT, TTLL, thương mại, dịch vụ, du lịch). Các đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành kinh tế chủ yếu; phân biệt được các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ các ngành. Những lý luận cơ bản về phân công lao động theo lãnh thổ và về tổ chức lãnh thổ kinh tế- xã hội.

Rèn luyện kỹ năng thực hành (phân tích số liệu, xây dựng và phân tích các dạng biểu đồ, bản đồ, viết các báo cáo ngắn) liên quan đến tổ chức lãnh thổ các ngành.

  

21

Khái quát thế giới

Giới thiệu một số vấn đề chung về địa lý kinh tế xã hội thế giới.

- Một thế giới đầy biến động về chính trị và kinh tế (sự thay đổi bản đồ chính trị thế giới ).

- Tác động của cuộc CM KHKT hiện đại đối với sản xuất xã hội dẫn đến thay đổi cơ cấu, phân bố nền kinh tế, thay đổi cuộc sống con người.

- Xu hướng chung của nền kinh tế thế giới.

- Sự phân hoá giàu nghèo.

- Các trung tâm, các khu vực kinh tế lớn trên thế giới (EU, NAFTA, ASEAN, APEC…).

- Các tổ chức quốc tế và vai trò của chúng đối với nền kinh tế thế giới.

- Đặc điểm của từng loại hình kinh tế.

  

22

Các nước châu Âu

Giới thiệu cho sinh viên những nét đặc trưng cơ bản về tự nhiên, xã hội và kinh tế của các nước Liên minh Châu Âu và các nước Châu Âu khác.

- Châu Âu: Khu vực giàu tài nguyên.

- Bước vào thời kỳ tư bản chủ nghĩa sớm có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành nổi tiếng.

- Một trong ba trung tâm lớn của thế giới.

- Tác động của cuộc CMKHKT lần thứ nhất, đối với sự phát triển của kinh tế Châu Âu và thế giới trong thế kỷ trước, cuộc CMKHKT lần thứ hai hiện nay và sau này.

- Đặc trưng kinh tế từng nước EU và châu Âu.

- Những biến động làm thay đổi tình hình chính trị, kinh tế ở các nước Đông Âu và Liên Xô (cũ) thập kỷ 90 và cuối thập kỷ 90 ở Ban Căng thực trạng kinh tế và triển vọng của nó.

- Vai trò của nước Nga trong nền kinh tế và chính trị ở châu Âu và thế giới hiện tại và tương lai.

- Quan hệ các nước châu Âu với Việt Nam. 

  

23

Các nước châu Mỹ, Phi và châu Đại Dương

Giới thiệu cho sinh viên nét đặc trưng cơ bản về tự nhiên, xã hội kinh tế của các nước khu vực Mỹ, Phi và châu Đại Dương.

- Khu vực giàu tài nguyên khoáng sản và nông sản nhiệt đới.

 - Có khối NAFTA- Một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

- Dân số đông trình độ chênh lệch về kinh tế, KHKT, đời sống giữa các nước giàu (2 trong nhóm G7) và các nước nghèo (Châu Phi).

- Các vấn đề đặt ra phải giải quyết về kinh tế, chính trị, xã hội để giảm sự chênh lệch giữa các vùng này.

  

24

Các nước châu á

Giới thiệu cho sinh viên những nét đặc trưng cơ bản về tự nhiên, xã hội kinh tế của các nước Châu Á.

- Châu Á là những nước giàu tài nguyên.

- Khu vực đông dân, có nhiều vấn đề xã hội phức tạp.

- Nhiều nước vùng này đóng vai trò quan trọng trở thành siêu cường, trung tâm tài chính, đạt nhiều thành tựu kinh tế ở cuối thế kỷ 20 (các nước NIC, ASEAN, Trung Quốc).

- Các con đường, các bước đi chiến lược phát triển, hiệu quả đối với mỗi ngành kinh tế riêng và nổi bật.

- Những khó khăn của các nước Châu Á vào cuối thập kỷ 90 từ đó suy nghĩ về kinh nghiệm đối với Việt Nam.

  

25

Địa lí Kinh tế Việt Nam 1

Giúp sinh viên nắm được các nguồn lực bên trong, nguồn lực từ bên ngoài. Hiểu rõ các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến nguồn lực, các điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến nguồn lực. Sinh viên cần nhận thức rõ các cơ hội và các thách thức của đất nước.

26

Địa lí Kinh tế Việt Nam 2

Giúp sinh viên nhận thức được các nhân tố tác động tới sự phát triển của từng ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Quá trình phát triển và tổ chức lãnh thổ ngành. Rèn luyện các kĩ năng thực hành.

  

27

Địa lí Kinh tế Việt Nam 3

Giúp sinh viên hiểu được đặc điểm kinh tế xã hộI nổi bật của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) và mốI liên hệ của mỗi vùng với các vùng khác trong cả nước.

28

Lý luận dạy học địa lí (đại cương)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và các kỹ năng sư phạm cần thiết về phương pháp dạy học bộ môn Địa lý. Vận dụng được kiến thức và kỹ năng sư phạm vào việc dạy học địa lý ở trường phổ thông. Giúp sinh viên nắm được quy trình nghiên cứu một đề tài khoa học giáo dục. 

  

29

Phương pháp dạy học Địa lí ở trường phổ thông

Giới thiệu một số vấn đề trong giảng dạy địa lí ở THCS: mục đích, yêu cầu, nội dung, cấu trúc chương trình. Các quan điểm và phương pháp giảng dạy Địa lý ở trường phổ thông. Đồng thời hướng dẫn giảng dạy Địa lí ở các lớp THCS

  

30

Thực địa địa chất – bản đồ

Thực địa – khảo sát ngoài trời

Thực tập thực địa địa chất: Xác định các tuyến thực địa, các vết lộ trên các tuyến và làm việc trên các vết lộ: xác định khoáng vật, đá có ở vết lộ; xác định các hoá thạch có ở các vết lộ; lấy mẫu vật, ghi lý lịch mẫu vật; xây dựng lát cắt địa chất qua các tuyến. Sau đó xử lí các số liệu đã thu thập được để viết báo cáo thu hoạch.

Thực tập bản đồ đo vẽ:

Sử dụng bản đồ địa hình ngoài thực địa: Đặt bản đồ đo đúng hướng. Xác định điểm đứng trên thực địa. Bổ sung các nội dung trên bản đồ. Đo đạc thu thập số liệu khu vực đo vẽ. Sơ thám, vẽ bản đồ, lập kế hoạch: khoảng cách, độ cao, góc.... của các đối tượng đo vẽ.

 Sử lý số liệu, lên bản vẽ, viết báo cáo thu hoạch.

  

31

Thực địa tự nhiên

Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của một khu vực cụ thể trên cơ sở quan sát và thực hành: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng –sinh quyển, cảnh quan. Thu thập tài liệu và viết báo cáo thu hoạch.

32

Thực địa kinh tế - xã hội

Tìm hiểu đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế xã hội của một khu vực cụ thể (Hải Phòng- Quảng Ninh): Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, du lịch dịch vụ... Thu thập tài liệu và viết báo cáo thu hoạch.

33

Bản đồ chuyên đề

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ chuyên đề, công tác biên tập và xây dựng bản đồ chuyên đề.

 Giúp sinh viên biết cách biên tập, xây dựng các bản đồ phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy.

  

34

Địa lý địa phương

Trang bị cho sinh viên một số phương pháp khảo sát và nghiên cứu địa lý địa phương trong đó chú trọng phần nghiên cứu tài liệu địa phương và hướng dẫn học Địa lí địa phương.

Rèn luyện những kỹ năng thu thập, xử lí và dạy học địa lí địa phương theo chương trình quy định ở trường phổ thông.

35

Giáo dục môi trường

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường và tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng môi trường trên hành tinh nói chung và Việt Nam nói riêng. Mối quan hệ giữa con người và môi trường. Các phương pháp nghiên cứu và phương pháp giảng dạy, giáo dục môi trường ở phổ thông.

36

Địa lí biển Đông

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về địa lí tự nhiên biển Đông: Vị trí, giới hạn và đặc điểm chung, điều kiện tự nhiên, các đặc trưng hải văn... Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong biển Đông

37

Cơ sở khoa học môi trường

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường: các khái niệm về môi trường, tài nguyên, ô nhiễm môi trường; vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường... làm cơ sở cho việc học tập và giảng dạy môn giáo dục môi trường ở trường phổ thông sau này.

  

38

Giáo dục dân số

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về giáo dục dân số: các khái niệm cơ bản về dân số và giáo dục dân số; tình hình phát triển dân số trên thế giới và Việt Nam; mối quan hệ giữa dân số và chất lượng cuộc sống; tài nguyên và môi trường; giáo dục dân số trong nhà trường phổ thông. Từ đó nâng cao năng lực về nhận thức cũng như về phương pháp giảng dạy giáo dục dân số để phát huy tốt vai trò của người thầy giáo, tuyên truyền về giáo dục dân số.

39

Địa danh học Việt Nam

Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về địa danh học Việt Nam, qua đó hiểu được bản chất của hiện tượng địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội, quá trình phát triển của các hiện tượng đó cũng như của ngôn ngữ, làm cho sinh viên hứng thú học tập, ghi nhớ được kiến thức và góp phần làm trong sáng ngôn ngữ.